Tìm kiếm

Liên Kết Website


Cấp giấy vận chuyển chất hàng nguy hiểm
Thứ 5, 04 Tháng 9 2008 10:40

 

THỦ TỤC CẤP GIẤY VẬN CHUYỂN HÀNG NGUY HIỂM BẰNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ VÀ VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA

I. Trình tự thực hiện:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định.

Bước 2: Người vận tải hàng hoá nguy hiểm nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm tại: Bộ phân tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về PCCC Phòng cảnh sát PCCC và CNCH Công an tỉnh Bình Thuận

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp:

+ Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết biên nhận trao cho người nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn ngay cho tổ chức, cá nhân để người đến nộp hồ sơ làm lại cho phù hợp.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính xem xét tính đầy đủ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo bằng văn bản hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến cho tổ chức, cá nhân biết để bổ sung.

Địa bàn La Gi và Hàm Tân có thể nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát PCCC và CNCH La Gi.

Địa bàn Tuy Phong, Bắc Bình có thể nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát PCCC và CNCH Phan Rí.

Địa bàn Đức Linh và Tánh Linh có thể nộp hồ sơ tại Đội Cảnh sát PCCC và CNCH Đức Linh.

Thời gian nhận hồ sơ từ thứ 2 – 6 hàng tuần trong giờ hành chính (ngày lễ nghỉ).

Bước 3: Đến nhận Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy Công an tỉnh Bình Thuận.

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về PCCC tại địa chỉ: 139 Mậu Thân, P. Bình Hưng, Tp. Phan Thiết, Bình Thuận; điện thoại: 0693428397

II. Thành phần hồ sơ: 01 bộ

Hồ sơ cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 theo quy định tại điều 4 Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 bao gồm:

a) Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, trong đó phải có loại hình kinh doanh vận tải hàng hoá (áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô) hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã (áp dụng đối với đơn vị kinh doanh vận tải đường thuỷ nội địa);

c) Bản sao hoặc bản chính Bảng kê danh sách phương tiện tham gia vận chuyển kèm theo bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện vận chuyển còn thời hạn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền cấp (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến);

d) Bản sao hoặc bản chính Bảng kê danh sách người điều khiển phương tiện vận chuyển hàng hoá nguy hiểm. Đối với vận chuyển hàng hoá nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa gửi kèm theo bản sao chứng chỉ chuyên môn đặc biệt (áp dụng trong trường hợp vận chuyển theo chuyến);

đ) Bản sao hoặc bản chính phương án tổ chức vận chuyển hàng hoá nguy hiểm của đơn vị vận chuyển, trong đó nêu rõ tuyến đường, lịch trình vận chuyển hàng hoá nguy hiểm;biện pháp ứng cứu khẩn cấp khi có sự cố cháy, nổ; Bản sao hoặc bản chính Phương án ứng phó sự cố tràn dầu (áp dụng đối với trường hợp vận tải xăng dầu trên đường thủy nội địa).

III. Đối tượng thực hiện hiện thủ tục hành chính:

Tổ chức, cá nhân có trụ sở hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Thuận có nhu cầu cấp giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và đường thủy nội địa. Theo quy định tại điểm 6 điều 16 Nghị định 42/2020/NĐ-CP Tổ chức, cá nhân khi vận chuyển hàng hoá nguy hiểm thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm theo quy định tại Nghị định này:

a) Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) và khí thiên nhiên nén (CNG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 1.080 ki-lô-gam;

b) Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là khí dầu mỏ hoá lỏng (LPG) có tổng khối lượng nhỏ hơn 2.250 ki-lô-gam;

c) Vận chuyển hàng hoá nguy hiểm là nhiên liệu lỏng có tổng dung tích nhỏ hơn 1.500 lít;

Ghi chú: Hàng hóa nguy hiểm thuộc thẩm quyền cấp giấy phép vận chuyển của Trưởng phòng Cảnh sát PCCC và CNCH gồm: loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 và loại 9 quy định tại Phụ lục I Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 (trừ hóa chất bảo vệ thực vật, vật liệu nổ công nghiệp).

IV. Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép vận chuyển hàng hoá nguy hiểm theo mẫu số PC01 Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014.

Trường hợp không cấp Giấy phép thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản hoặc thông báo qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến và nêu rõ lý do.

V. Lệ phí: Không quy định.

VI. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

Giấy đề nghị cấp Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm theo mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020.

VII. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Giấy phép vận chuyển chất hàng nguy hiểm theo mẫu số PC01 Ban hành kèm theo Thông tư số 66/2014/TT-BCA ngày 16/12/2014.

VIII. Căn cứ pháp lý:

- Luật PCCC năm 2001; Luật PCCC sửa đổi bổ sung năm 2014.

- Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 07 năm 2014 của Chính phủ quy định chi thiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của luật PCCC.

- Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 quy định Quy định Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường thuỷ nội địa.

- Thông tư 66/2014/TT-BCA ngày 16 tháng 12 năm 2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy.